- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T xin ly hôn chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Linh, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST- HNGD ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1980; trú tại: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Q;
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984; trú tại: Khu phố T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn T và chị Trần Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Trần Minh Q, sinh ngày 22/12/2010 và cháu Lê Trần D, sinh ngày 09/12/2008 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng, mỗi cháu: 1.000.000 (một triệu) đồng, thi hành kể từ tháng 05/2023 cho đến khi cháu Quân và Duy thành niên và có khả năng lao động. Anh Lê Văn T có quyền đi lại, thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được phép ngăn cản;
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn T thuận chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí lý hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0000211 ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Anh Lê Văn T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Vĩnh Linh; - CC THADS H.Vĩnh Linh; - UBND X. H; - TAND T.Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đức Minh |