- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH B TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh B, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 , giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Trần Văn B thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh Trần Văn B thống nhất giao cháu Trần Phúc K, sinh ngày 13/01/2021 cho chị Huỳnh Thị Tuyết N được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Huỳnh Thị Tuyết N không yêu cầu. Anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Chị Huỳnh Thị Tuyết N cùng các thành viên gia đình không cản trở anh Trần Văn B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Huỳnh Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016080 ngày 22/12/2022. Chị Huỳnh Thị Tuyết N được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh B. Anh Trần Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh B; - Chi cục THA DS huyện Thanh B; - UBND xã 2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (DÃ KÝ) Nguyễn Thị Kim Trinh |