- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị M xin ly hôn anh Trần Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Trần Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2022, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Số nhà 20, tổ dân phố V, thị trấn K, huyện K, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Trần Quang H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Trần Quang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh H, sinh ngày 21/5/2015; anh Trần Quang H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh H, sinh ngày 13/11/2017; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị M và anh H đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, có quyềnyêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001790 ngày 29/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành án phí. Trả lại chị Trần Thị M 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND thị trấn k, huyện K, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |