- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 683/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 19 ngày 17/4/2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh Đ không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Đ không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị T và anh Đ không có nợ chung.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phạm Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000369 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm..
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã T, H.B; T.Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mộng Tuyền |