- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-DS | G, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 5 Điều 157, khoản 5 Điều 165, khoản 2 Điều 217, các điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2022;
Xét thấy: ngày 05 tháng 4 năm 2023, nguyên đơn bà Hà Thị H, bà Hà Thị T có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện; người có quyền L3, nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị Y, bà Hà Thị A, bà Hà Thị N và ông Hà Văn L có đơn xin rút yêu cầu độc lập thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Hà Thị T sinh năm 1955; địa chỉ: số 15 L, phường 1, T phố M, tỉnh T; Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Văn L sinh năm 1957; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B.
2. Bà Hà Thị H sinh năm 1950; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B; Người đại diện theo ủy quyền: bà Hà Thị Y sinh năm 1961; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: ông Hà Văn L3 sinh năm 1943; địa chỉ: ấp 1 P, xã L, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Văn L4 sinh năm 1959; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B.
- Người có quyền L3, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hà Thị N sinh năm 1945; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: bà Hà Thị A sinh năm 1964; địa chỉ: ấp 1, xã L1, huyện G, tỉnh B.
2. Ông Hà Văn L sinh năm 1957;
3. Ông Hà Văn L4 sinh năm 1959;
4. Bà Hà Thị Y sinh năm 1961;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B
6. Bà Hà Thị A sinh năm 1964; địa chỉ: ấp 1, xã L1, huyện G, tỉnh B.
7. Anh Hà Đăng K sinh năm 1983; địa chỉ: số 60, khu phố 1, thị trấn Châu T, huyện Châu T, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Văn L4 sinh năm 1959; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B.
8. Anh Hà Đông T sinh năm 1980; địa chỉ: số 1528, ấp 1, xã L, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Văn L4 sinh năm 1959; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho bà Hà Thị H, bà Hà Thị T nếu có yêu cầu.
- Chi phí tố tụng: 10.360.000đ (mười triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) bà Hà Thị H, bà Thị T phải chịu (đã nộp và quyết toán xong).
- Bà Hà Thị H, bà Hà Thị T, bà Hà Thị Y, bà Hà Thị A, bà Hà Thị N và ông Hà Văn L đã được xem xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm nên không xem xét việc hoàn lại tiền tạm ứng án phí theo quy định.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |