vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 09/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1987. Chị Trương Thị Ngọc D, sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1987.

Chị Trương Thị Ngọc D, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: ấp 4, xã Th, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh B, chị D: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965.

Địa chỉ: khu vực 4, ph V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị Mỹ Th, sinh năm 1981.

Địa chỉ: khu vực B, phường V, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B, chị Trương Thị Ngọc D, có người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị H và bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th cùng thống nhất số tiền mà bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th còn nợ của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B, chị Trương Thị Ngọc D là 123.000.000 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu đồng).

Bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B, chị Trương Thị Ngọc D số tiền 123.000.000 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu đồng), trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th phải chịu nộp 3.075.000 đồng (Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường V, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bị đơn chị Hồ Thị Mỹ Th phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.537.500 đồng (Một triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).

Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B, chị Trương Thị Ngọc D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu số 0007619, phiếu lập ngày 20/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ