- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị Đ - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-DS | Chiêm Hoá, ngày 23 tháng 10 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn TT, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn AN, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Đ tổng số tiền là 569.900.000 đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng). Số tiền được thanh toán thành 05 lần cụ thể:
+ Lần 1: Vào ngày 15/11/2023 thanh toán số tiền 159.900.000 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng);
+ Lần 2: Vào ngày 15/01/2024 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Lần 3: Vào ngày 15/4/2024 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Lần 4: Vào ngày 15/8/2024 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Lần 5: Vào ngày 15/12/2024 thanh toán số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng);
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.398.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Bà Trương Thị Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho bà Trương Thị Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là 13.398.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002099 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - CCTHADS huyện Chiêm Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |