vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (Tên viết tắt: ACB); Đi ̣a chi: Sổ ́ 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ACB tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông N bà T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST- DSTừ Sơn, ngày 26 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (Tên viết tắt: ACB); Đi ̣a chi: Sổ

́ 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật: Ông Từ Tiến Phát – Tổng giám đốc.

Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo – Giám đốc xử lý nợ (Theo giấy ủy quyền số 69/UQ-QLN.22 ngày 20/01/2022).

Ngườ i nhận ủy quyền lại: Ông Bùi Huy H – Nhân viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số 10, phường Phan Chu Chinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội - Chuyên viên xử lý nợ. Theo giấy ủy quyền số 812/UQ-CNTL.23 ngày 15/3/2023.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969 và bà Trần Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh . Ông N ủy quyền cho bà T đại diện.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn N bà Trần Thị T trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng số DGI.CN.221.091215 ngày 11/12/2015, Khế ước nhận nợ số 01 ngày 11/12/2015. Số nợ tạm tính đến hết ngày 16/6 /2023 là 1.408.528.607 đồng, trong đó: Nợ gốc 644.998.000 đồng; Nợ lãi trong hạn 46.989.825 đồng; Nợ lãi quá hạn: 716.540.782 đồng;

Ông N bà T tiếp tục phải chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ kể từ ngày 17/6/2023 cho đến ngày thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Trường hợp ông N bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với thửa đất số số 52, tờ bản đồ số 01, diện tích 210m2 tại khu phố Đ, phường Châu Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, ngày 13/3/2014 UBND thị xã Từ Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất BS 231272 đứng tên ông Nguyễn Văn N.

Về án phi và chi phí thẩm định: Bà T ông N phải chịu 27.128.000 đồng án phí

́ dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp 26.500.000đồng tại biên lai thu số: AA/2022/0000446 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ