vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1 Địa chỉ: Số F Q, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DS.Bình Thủy, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 260/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Xét đơn xin miễn giảm án phí của phía bị đơn, xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1

Địa chỉ: Số F Q, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1990 – Chuyên viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền ngày 18/8/2022)

Các Bị đơn:

- Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn A gồm: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1993 và Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1988.

- Bà Đào Thị Hồng P, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ thường trú tại: F, Lê Hồng P1, khu V, phường T, quận B, Thành phố Cần Thơ.

 Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1960

Địa chỉ: A N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Phía bị đơn bà Đào Thị Hồng P, bà Nguyễn Thị Hồng N, Nguyễn Thị Hồng T đồng ý trả cho nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 số tiền gốc và lãi tính đến ngày 20/7/2023 là 1.595.834.485 (một tỉ, năm trắm chín mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi bốn ngàn, bốn trăm tám mươi lăm đồng) - trong đó nợ gốc là 666.613.915 đồng, nợ lãi là 929.220.570 đồng.

Thời gian và cách trả: Thống nhất giải quyết tại giai đoạn Thi hành án.

Kể từ sau ngày 20/7/2023, phía bị đơn - bà P, bà N, bà T vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi cho nguyên đơn trên dư nợ gốc còn thiếu theo hợp đồng tín dụng đã ký, cho đến khi trả dứt nợ.

- Trường hợp các bị đơn không trả được số tiền nêu trên, nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có diện tích 125m2, trên đất có hiện hữu căn nhà có diện tích 89,08m2 (diện tích ghi nhận theo biên bản thẩm định giá ngày 04/4/2023), tại thửa số 08, tờ bản đồ 08, tọa lạc tại F L, phường T (nay là phường T) quận B, thành phố Cần Thơ cho nguyên đơn để phát mãi thu hồi nợ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ: 00426 cấp ngày 18/9/1999 cho ông Nguyễn Văn A)

- Chi phí đo đạc, thẩm định và lệ phí trích đo: Các bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 14.969.000 đồng (đã xem xét giảm 50% án phí theo đơn). Nguyên đơn được nhận lại 27.446.473 đồng theo biên lai thu số 0002897 ngày 07/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ