vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP MSB Trụ sở chính: Sô 54A T, phường T1, quận Đ, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ : Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP MSB. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Quản lý tín dụng – Ngân hàng TMCP MSB – Người được ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSHòa Vang, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP MSB Trụ sở chính: Sô 54A T, phường T1, quận Đ, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ : Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP MSB. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Quản lý tín dụng – Ngân hàng TMCP MSB – Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn T hoặc ông Nguyễn Tiến T hoặc ông Đào Ngọc T hoặc Lê Thành Đ; địa chỉ liên lạc: Số 224 Đ, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/07/2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP MSB về việc: khởi kiện, tham gia tố tụng và thi hành án và Giấy ủy quyền số 6653/2023/UQ-TGĐ12 ngày 27/7/2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn P, xã Hòa N, huyện Hòa V, TP Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Đình T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP MSB tổng số tiền vay là 145.694.990đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi bốn nghìn, chín trăm chín mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 99.978.613 đồng, nợ lãi là 22.038.702 đồng, nợ lãi quá hạn là 23.677.675 đồng, tính đến ngày 16/11/2023.

Ông Nguyễn Đình T và Ngân hàng TMCP MSB thống nhất phương án trả nợ như sau:

Phân kỳ trả nợ chia thành 02 lần, cụ thể:

Lần 1: Ông Nguyễn Đình T thanh toán số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 31/12/2023.

Lần 2: Ông Nguyễn Đình T thanh toán số tiền 45.694.990 đồng (bốn mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi bốn ngàn, chín trăm chín mươi đồng) vào ngày 31/01/2024.

Kể từ ngày 17/11/2023, ông Nguyễn Đình T có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP MSB số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 16.12/2020/HĐCV-NĐT ngày 16/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Đình T vi phạm bất kì lần trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP MSB có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại chưa trả.

2. Án phí dân sự sơ thẩm 3.642.374đ (Ba triệu, sáu trăm bốn mươi hai ngàn, ba trăm bảy mươi tư đồng) ông Nguyễn Đình T tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP MSB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.523.119đ (Ba triệu năm trăm hai mươi ba ngàn một trăm mười chín đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000527 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ