- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thoả thuận tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-DS | C, ngày 17 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 463; 466; 468 Bộ luật dân sự; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1, khoản 3 điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS, ngày 07 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VPBank AMC
Địa chỉ: Số 89 L, Phường H, Quận Đ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng.
Người được ủy quyền lại: ông Lê Thế Đ - Cán bộ xử lý nợ
Địa chỉ: Tầng 3, TTTM Số 27-29, Đại lộ L, Phường S, TP Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1979
Chị Lê Kiều H, sinh năm 1978
Cùng trú tại: Thôn Ng, xã L, huyện C, Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Thế Đ, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP VPBank; ông Bùi Văn H, bà Lê Kiều H, thống nhất như sau:
Về số tiền nợ: Vợ chồng ông Bùi Văn H, bà Lê Kiều H còn nợ Ngân hàng TMCP VPBank tổng số tiền tạm tính đến ngày 09/6/2023 cụ thể như sau: HĐTD/Chỉ số:
Theo Hợp đồng
Tại Giấy đăng ký kiêm
Tổng cộng
tín dụng số
Hợp đồng cho vay không
LN20122331944 TSBD, mở & sử dụng tài
66, ngày
khoản thanh toán và dịch
258/12/2020
vụ Ngân hàng điện tử
ngày11/8/2021 Nợ gốc quá hạn:
687,477,505
186,179,167
873,656,672 Nợ lãi trong hạn:
12,415,247
4,407,161
16,822,408 Nợ lãi quá hạn:
170,857,320
87,550,753
258,408,073 Nợ lãi chậm trả:
15,661,236
6,679,402
22,340,638 Tổng:
886,411,308
284,816,483
1,171,227,791
Bằng chữ: (Một tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn bảy trăm chín mươi mốt đồng).
Về thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất vợ chồng ông H, bà H sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP VPBank toàn bộ số tiền còn nợ chậm nhất là ngày 31/8/2023.
Vợ chồng ông H, bà H còn phải trả lãi cho Ngân hàng TMCP VPBank kể từ ngày 01/9/2023, theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng được ký giữa hai bên cho đến khi ông Hoàng, bà Hưng thanh toán hết số tiền nợ gốc.
Nếu đến hạn vợ chồng ông H, bà H không trả đúng và đủ số tiền còn nợ, Ngân hàng TMCP VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng để đảm bảo việc thu hồi nợ.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông H, bà H về việc nhận nạp toàn bộ án phí DSST. Ông H, bà H phải nộp 23.568.417đ (Hai mươi ba triệu năm trăm sáu mười tám ngàn bốn trăm mười bảy đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP VPBank số tiền nộp tạm ứng 22.500.000đ, theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0010454, ngày 06/3/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |