vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Linh P, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn L2, xã L, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn L 2, xã L, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trương Linh Phụng - Trần Xuân Quý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 328, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Trương Linh P, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn L2, xã L, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn L 2, xã L, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Trung D, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn P1, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Trung D: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn P1, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền lập ngày 21-11-2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trương Linh P và ông Trần Xuân Q cùng thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc giao kết ngày 01-01-2022 giữa chị Trương Linh P với ông Trần Xuân Q về việc đặt cọc đảm bảo chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là diện tích đất 2.000m2 thuộc một phần thửa 81 tờ bản đồ 39 xã Liên Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, đã được UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 511487 ngày 02-10-1998 đứng tên ông Trần Xuân Q;

Ông Trần Xuân Q có nghĩa vụ trả lại cho chị Trương Linh P số tiền đặt cọc đã nhận là 540.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng).

2.2. Chị Trương Linh P và ông Phạm Trung D cùng thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc giao kết ngày 22-02-2022 giữa chị Trương Linh P với ông Phạm Trung D về việc đặt cọc đảm bảo chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là diện tích đất 2.000m2 thuộc một phần thửa 81 tờ bản đồ 39 xã Liên Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, đã được UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 511487 ngày 02-10-1998 đứng tên ông Trần Xuân Q;

Chị Trương Linh P có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Trung D số tiền đặt cọc đã nhận là 507.800.000 đồng (Năm trăm lẻ bảy triệu, tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Ông Trần Xuân Q tự nguyện nhận chịu số tiền 150.000đ tiền án phí dân sự về việc hủy hợp đồng đặt cọc và số tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền phải trả cho chị P là 12.800.000đ; tổng cộng là 12.950.000 đồng. Tuy nhiên do ông Q có đơn xin miễn tiền án phí được chính quyền địa phương xác nhận là có điều kiện hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên miễn cho ông Q ½ tiền án phí. Số tiền án phí ông Q còn phải chịu là 6.475.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Trương Linh P nhận chịu số tiền 150.000đ tiền án phí dân sự về việc hủy hợp đồng đặt cọc và số tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền phải trả cho ông D là 12.156.000đ; tổng cộng là 12.306.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.800.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000179 ngày 18-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Trương Linh P số tiền 494.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn dư.

Hoàn trả cho ông Phạm Trung D số tiền 12.156.000đ (Mười hai triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004331 ngày 29-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ