- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lê Bích P "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ" Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 94/2023/TLST - DS ngày 08 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Bích P, sinh năm 1978
Hộ khẩu thường trú: Số 101/36/2, đường B, phường X, Quận Y, Thành phố H
Tạm trú: Ấp Nhà Thờ, xã T, huyện C, tỉnh Long An
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C
Địa chỉ: Số B, Quốc lộ E, khu phố C, Trung tâm thương mại K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có số công chứng 6641, quyển số 07/2022TP/CC-SC/HĐGD ngày 22/7/2022 giữa bà Lê Bích P và ông Nguyễn Thanh T do Văn phòng C chứng thực.
2. Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Lê Bích P số tiền vốn vay là 720.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 22/7/2022 đến ngày 17/7/2023 là 144.000.000 đồng, tổng cộng số tiền là 864.000.000 đồng. Thời gian trả nợ là ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đựơc thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Bà Lê Bích P có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh T bản chính 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 144211 và số CO 144212 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cùng ngày 04/7/2018 cho ông Nguyễn Thanh T đứng tên đối với thửa đất số 63, tờ bản đồ số 12, diện tích 30,4m2, loại đất chuyên trồng lúa nước và thửa đất số 64, tờ bản đồ số 12, diện tích 254,6m2, loại đất chuyên trồng lúa nước cùng tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
4. Về án phí:
Bà Lê Bích P đồng ý nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005088 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, bà P đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Thanh T đồng ý nộp 37.920.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005263 ngày 10/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, ông T còn phải nộp tiếp 37.620.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đựơc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ YẾN TRINH |