- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 14 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2022/TLST-HN ngày 01/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Phạm Đức M sinh năm 1971
Bà Lê Thị Ch sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: 42/8, hẻm 49, đường Trần Hoàng Na, phường H, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức M, bà Lê Thị Ch xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thống nhất con chung Phạm Quỳnh Nh (nữ) sinh ngày 04/02/2006 sẽ do bà Lê Thị Ch trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, ông Phạm Đức M không cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phạm Đức Mkhông ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Lê Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp sang thành lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức M , bà Lê Thị Ch xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thống nhất con chung Phạm Quỳnh Nh (nữ) sinh ngày 04/02/2006 sẽ do bà Lê Thị Ch trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, ông Phạm Đức M không cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phạm Đức Mkhông ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Đức M và bà Lê Thị Ch , mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Lê Thị Ch tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001454 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố C; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - UBND phường ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Trinh |