vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Nguyễn Đồng H2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên chị H1, anh H2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Nguyễn Đồng H2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 11 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Thẩm phán ra Quyết định: Ông Trần Văn Tòng.

-Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành : Yêu cầu công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn gồm những người yêu cầu sau đây:

̀

1). Chị Phạm Thị H1, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn Đ3, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình;

2). Anh Nguyễn Đồng H2, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn V1, xã H3, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

XÉT THẤY:

Chị H1 và anh H2 tự nguyện đăng ký kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân đã được Ủy ban nhân dân xã T3 (nay là xã H3) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 06 tháng 12 năm 2016. Tháng 10- 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Từ khi mâu thuẫn, vợ chồng không sống chung với nhau, không còn thương yêu nhau, không quan tâm chăm sóc nhau nữa. Chị H1, anh H2 đều xác định: Vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị cùng có đơn đề nghị thuận tình ly hôn. Vợ chồng không có con chung; cũng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có ai nợ chung vợ chồng nên chị H1, anh H2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Nguyễn Đồng H2.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên chị H1, anh H2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2.Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên chị H1, anh H2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ