- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Tr - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn Tr, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn P, xã L, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn H, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Hòa Bình cấp cho Nguyễn Thị L và Lê Văn Tr không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Thùy L, sinh ngày 06/10/2017. Hiện con chung đang ở với chị Nguyễn Thị L. Nay ly hôn, anh Trình và chị Lệ thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Lê Thùy L cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Trình có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị Lệ là 1.000.000đ (một triệu triệu đồng) kể từ tháng 3/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Anh Lê Văn Tr quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Lê Văn Tr tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, gồm 150.000 đồng án phí giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng án phí giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00038809 ngày 08/02/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã L (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |