- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙI THỊ KIM QUANH - DƯƠNG VĂN TIẾN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KH Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | CR, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà B.T.K.Qvà ông D.V.T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn của bà B.T.K.Q và ông D.V.T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Bà B.T.K.Q , sinh năm:1985; Nơi cư trú: Tổ dân phố PT, phường CPN, thành phố CR, tỉnh KH. 2. Ông D.V.T, sinh năm:1988; Nơi cư trú: Tổ dân phố PT, phường CPN, thành phố CR, tỉnh KH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà B.T.K.Qvà ông D.V.T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Bà B.T.K.Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là các cháu D.A.V, sinh ngày: 02/11/2007 và Dương Ngọc Thảo Vy, sinh ngày: 28/5/2009. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông D.V.T không cấp dưỡng nuôi con. * Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. 1.3. Về tài sản chung: Bà B.T.K.Qvà ông D.V.T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND TP. CR; - THADS TP. CR; - UBND phường CPN (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2013 Quyển số 02/2012 ngày 18 tháng 6 năm 2013); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Xuân Oanh |