vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đinh Thế T. 2.

Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Y nuôi dưỡng con chung là Đinh Thế L, sinh ngày 18/9/2018. Anh Đinh Thế T nuôi dưỡng con chung là Đinh Thế A, sinh ngày 16/01/2015. Chị Y, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn chị Y, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y ly hôn Đinh Thế T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đinh Thế T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:33/2022/QĐST-HNGĐTân Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: thôn S, xã Q, huyện T, tỉnh B; Nơi cư trú: tổ dân phố V, thị trấn C, huyện T, tỉnh B. * Bị đơn: Anh Đinh Thế T, sinh năm 1993 Nơi cư trú: thôn S, xã Q, huyện T, tỉnh B. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Đinh Thế T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Y nuôi dưỡng con chung là Đinh Thế L, sinh ngày 18/9/2018. Anh Đinh Thế T nuôi dưỡng con chung là Đinh Thế A, sinh ngày 16/01/2015. Chị Y, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn chị Y, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Y, anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác: chị Y, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Y phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011489 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Chị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ