vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C. 2.

VKSND H. Tam Nông; Chi cục THADS H.Tam Nông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn với anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST - HNGĐTam Nông, ngày 23 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 9, xã V, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Cù Phương C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 9, xã V, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Cù Thị Hoài A, sinh ngày 16/12/2014 và cháu Cù Phúc B, sinh ngày 03/11/2018. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C thống nhất thỏa thuận chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cù Thị Hoài A, anh C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cù Phúc B. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Không ai có quyền cản trở việc thăm nom con chung. Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Cù Phương C thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim L xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005606 ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ