- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn L- Lường Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Lường Thị V 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn L, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: B n SL, x CC, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lường Thị V, sinh năm 1997. Nơi ĐKNKTT: B n SL, x CC, huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ở: B n TN, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 18 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Lường Thị V 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Anh Lò Văn L và chị Lường Thị V nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh L, chị V có 01 con chung là cháu Lò Thị Thu H sinh ngày 18/01/2017. Giao cháu Lò Thị Thu H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị V không ph i cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L do anh L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị V được quyền thăm nom con; không ai được c n trở chị V thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Không có d. Về án phí: Anh L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001335 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh L được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND x CS; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Tráng A T nh |