vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Bùi Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Văn P đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị M và anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Bùi Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1977;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K2, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Khu dân cư L, thị trấn V, huyện V, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Bùi Văn P, sinh năm 1980;

Nơi cư trú: Thôn K2, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Bùi Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Văn P đều thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Bùi Văn T, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2009, cháu Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2011 và cháu Bùi Thị Thanh P1, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2018 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con cho chị Phạm Thị N mỗi cháu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, tính từ tháng 4 năm 2022 đến khi cháu T đủ 18 tuổi, cháu T1 đủ 18 tuổi, cháu P1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phạm Thị N mà anh Bùi Văn P chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về tài sản,

công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001669 ngày 10 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Phạm Thị N đã chịu đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Bùi Văn P phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Hoàn trả lại chị Phạm Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001669 ngày 10 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ