vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Ngô Thị L, sinh năm 1958, đ a ch nơi cư trú: p P, xã H, huyện N, t nh T. 2/ Bà Ngô Thị H, sinh năm 1968, đ a ch nơi cư trú: p Đ, xã H, huyện N, t nh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà L tranh chấp thừa kế tài sản với ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST- DSN, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc r nh h p về thừ kế tài s n

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Bà Ngô Thị L, sinh năm 1958, đ a ch nơi cư trú: p P, xã H, huyện N, t nh T.

2/ Bà Ngô Thị H, sinh năm 1968, đ a ch nơi cư trú: p Đ, xã H, huyện N, t nh T.

3/ Bà Ngô Thị Th, sinh năm 1973, đ a ch nơi cư trú: Số X khu phố Y, phường Z, thành phố T, t nh T.

4/ Bà Ngô Thị Th1, sinh năm 1976, đ a ch nơi cư trú: p Q, xã H, huyện N, t nh T.

5/ Bà Ngô Thị Minh Th2, sinh năm 1979, đ a ch nơi cư trú: p V, xã H, huyện N, t nh T.

Ng i đ i i n th o y quyền

nguyên đơn Ngô hị H, Ngô hị Th, Ngô hị Th1, Ngô hị Minh Th2: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1958, đ a ch nơi cư trú: p Phủ, xã H, huyện N, t nh T (văn bản ủy quyền ngày 03/3/2021 và ngày 04/3/2021).

- Bị đơn: Ông Ngô Văn Kh, sinh năm 1962, đ a ch nơi cư trú: p P, xã H, huyện M, t nh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Ngô Th L, bà Ngô Th H, bà Ngô Th Th, bà Ngô Th Th1, bà Ngô Th Minh Th2 được hưởng di sản thừa kế do cha mẹ để lại thuộc một phần thửa đất số 41, tờ bản đồ số 19 (Ký hiệu thửa 41b, diện tích 1296,6m2 ), tọa lạc tại ấp P, xã H, huyện M Cày Nam, t nh Bến Tre (có bản vẽ kèm theo).

- Ghi nhận bà Ngô Th L, bà Ngô Th H, bà Ngô Th Th, bà Ngô Th Th1 tặng cho lại toàn bộ kỷ phần của mình trong khối tài sản chung của thửa đất số 41b, tờ bản đồ số 19, tọa lạc tại ấp P, xã H, huyện N, t nh T cho bà Ngô Th Minh Th2. Bà Ngô Th Minh Th2 được toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 41b, diện tích 1296,6m2, tờ bản đồ số 19, tọa lạc tại ấp P, xã H, huyện N, t nh T.

- Ông Ngô Văn Kh được hưởng di sản thừa kế do cha mẹ để lại thuộc một phần thửa đất số 41, tờ bản đồ số 19 (Ký hiệu thửa 41a, diện tích 735,7m2 ), tọa lạc tại ấp ấp P, xã H, huyện N, t nh T. (có bản vẽ kèm theo).

- Bà Ngô Th Minh Th2, ông Ngô Văn Kh được toàn quyền quản lý toàn bộ tài sản trên thửa đất mình được hưởng, không ai phải hoàn lại giá tr tài sản trên đất cho ai.

- Bà Ngô Th Minh Th2, ông Ngô Văn Kh được quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung quyết đ nh của Tòa án đã công nhận.

- Kiến ngh Ủy ban nhân dân huyện N, t nh T thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH04002 mà Ủy ban nhân dân huyện N, t nh T đã cấp cho hộ ông Ngô Văn M vào ngày 31/3/2015 đối với thửa đất số 41, tờ bản đồ số 19, diện tích 2553,2m2, tọa lạc tại ấp P, xã H, huyện N, t nh T.

- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chổ, đo đạc và đ nh giá tài sản tranh chấp là 3.632.000 đồng, bà Ngô Th L tự nguyện ch u toàn bộ chi phí này và đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Ngô Th L, ông Ngô Văn Kh là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Ngô Th Minh Th2 tự nguyện ch u toàn bộ án phí đối với kỷ phần của bà Ngô Th Minh Th2, bà Ngô Th H, bà Ngô Th Th1, bà Ngô Th Th, tổng cộng là 5.186.500 đồng; bà Ngô Th Minh Th2, bà Ngô Th H, bà Ngô Th Th1, bà Ngô Th Th đồng ý cấn trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà Ngô Th H, bà Ngô Th Th1, bà Ngô Th Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0005852, 0005854, 0005853 cùng ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, t nh Bến Tre vào số tiền án phí 5.186.500 đồng nêu trên, sau khi cấn trừ bà Ngô Th Minh Th2 còn phải nộp số tiền án phí là 3.058.500 đồng (ba triệu không trăm năm mươi tám ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ