- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "TH-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hổ.
2. Bà Dương Thị Thanh Thúy.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST- DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khu phố BL, Phường 6, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Huỳnh Nh, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp ANA, xã AT, huyện TP, tỉnh Bến Tre. Có đơn xin vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Hồng Th: Luật gia Lê Nhựt Hg - Hội Luật gia tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: ấp SV, xã PT, huyện CL, tỉnh Trà Vinh. Có mặt.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: đường ĐHM, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị L: Luật sư Lê Tấn D - Văn phòng luật sư Lê Tấn D thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: đường TĐ, khu phố BN, Phường 6, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Thanh Th, sinh năm 1974.
Địa chỉ: khu phố BL, Phường 6, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Vắng mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hồng Th số tiền 396.546.400 (Ba trăm chín mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi sáu ngàn bốn trăm) đồng, tương đương 50% giá trị của thửa đất số 412, tờ bản đồ số 8 tại phường AH (Phường 1 cũ), thành phố BT, tỉnh Bến Tre và căn nhà trên đất.
- Sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho bà Nguyễn Thị Hồng Th, bà Nguyễn Thị L sẽ được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt thửa đất số 412, tờ bản đồ số 8 tại phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và căn nhà trên đất.
- Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Hồng Th và bà Nguyễn Thị L thống nhất chấm dứt mọi tranh chấp có liên quan đến cửa hàng tên G tại Đại lộ ĐK, phường PKg, thành phố BT, tỉnh Bến Tre từ ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Ghi nhận bà Nguyễn Thị L tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố: yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Võ Thanh Th hoàn trả số tiền có liên quan đến cửa hàng tên G là 209.191.000 (Hai trăm lẻ chín triệu một trăm chín mươi mốt ngàn) đồng và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến thửa đất số 412, tờ bản đồ số 8 tại phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và căn nhà trên đất
- Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Thị Hồng Th tự nguyện nộp toàn bộ chi phí tố tụng và đã nộp đủ.
- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 19.827.000 (Mười chín triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn) đồng.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Th nộp 9.250.000 (Chín triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003402 ngày 29/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Hồng Th đã nộp đủ án phí.
+ Bà Nguyễn Thị L nộp 10.577.000 (Mười triệu năm trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 5.230.000 (Năm triệu hai trăm ba mươi ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005307 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Nguyễn Thị L còn phải nộp thêm 5.347.000 (Năm triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Như Phương |