- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 33/2022/QĐST-DS | KonTum, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST-DS ngày 07-11-2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Vĩnh Th, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ 4, phường Lê L, thành phố Kon T, tỉnh K.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số 33 Phan Văn V, phường Nguyễn Tr, thành phố Kon T, tỉnh K
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng L có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Vĩnh Th số tiền 30.600.000 đồng (ba mươi triệu sáu trăm nghìn đồng). Phương thức thanh toán: Chị L trả cho chị Th 1.000.000/1 tháng bắt đầu từ ngày 08/01/2023, trả vào ngày 08 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ. Chị Th không yêu cầu tính lãi.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Thỏa thuận chị Trần Thị Hồng L chịu 465.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Vĩnh Th chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001065 ngày 02/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon T. Hoàn trả cho chị Nguyễn Vĩnh Th số tiền 540.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP KonTum. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Thị Thu |