vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ trụ sở chính: Số 130, đường P, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 33/2022/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST – DS ngày 24 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ trụ sở chính: Số 130, đường P, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Vũng Liêm.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Phạm Thanh H là ông Phạm Thanh T – sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số 91, đường N, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Bà Lê Thị P – sinh năm: 1966

2/ Ông Lê Văn T – sinh năm: 1968

Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

1

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị P và ông Lê Văn T có nghĩa vụ phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ vốn vay là 14.335đ (mười bốn triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng) và lãi là 11.079.485đ (mười một triệu không trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi lăm đồng), tổng cộng vốn và lãi là 25.414.485đ (hai mươi lăm triệu bốn trăm mười bốn nghìn bốn trăm tám mươi lăm đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được quyền tính lãi tiếp tục đến khi bà Lê Thị P và ông Lê Văn T trả hết nợ.

Án phí sơ thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ phải chịu án phí sơ thẩm là 317.500đ (ba trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 605.000đ (sáu trăm lẽ năm nghìn đồng) theo biên lai thu số N 0 0008368 ngày 24/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 287.500đ (hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Bà Lê Thị P và ông Lê Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2

Cỡ chữ