vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phan Thị Thu M, sinh năm 1977; địa chỉ ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (bà Phan Thị Thu M ủy quyền cho anh Võ Anh T, sinh năm 1998; địa chỉ Số 200 Phan Đình P, khóm N, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST - DSTrà Cú, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST-DS, ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Phan Thị Thu M, sinh năm 1977; địa chỉ ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

(bà Phan Thị Thu M ủy quyền cho anh Võ Anh T, sinh năm 1998; địa chỉ Số 200 Phan Đình P, khóm N, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng).

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1964; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2/ Ông Ngô Văn Kh, sinh năm 1965; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

(ông Ngô Văn Kh ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1964; địa chỉ ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.tham gia tố tụng).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Phan Thị Thu M (do anh Võ Anh T đại diện theo ủy quyền) và bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H, bà H đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Ngô Văn Kh) thống nhất số tiền nợ gốc mà bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Ngô Văn Kh còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Phan Thị Thu M là 60.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ từ ngày 18/12/2020 đến ngày 26/5/2022 là 25.796.400 đồng.

Kể từ ngày 27/5/2022 cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 2.144.910 đồng, nguyên đơn bà Phan Thị Thu M và bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H, ông Ngô Văn Kh mỗi bên chịu 50% bằng 1.072.455 đồng, trong đó:

+ Nguyên đơn bà Phan Thị Thu M chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.072.455 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Phan Thị Thu M đã nộp trước bằng 2.100.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009631, ngày 18/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thu M số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 1.027.545 đồng.

+ Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Ngô Văn Kh chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.072.455 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ