vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị T N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện S, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị T N - Lý Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị T N, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện S, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1983;

Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh .

Địa chỉ tạm trú: Thôn L, xã S, huyện S, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về giải quyết tranh chấp:

- Chị Lý Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Dương Thị Thanh N tổng số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Phương thức thanh toán: Chị Lý Thị H sẽ thanh toán trước số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trong ngày 17/11/2022 cho chị Dương Thị T N. Đối với số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) còn lại chị H phải thanh toán trong vòng 05 tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng kể từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

* Về lãi suất: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Khoản tiền phải thanh toán, kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí: Chị Lý Thị H phải nộp 1.000.000 đồng (một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Chị Dương Thị T N không phải nộp án phí, trả lại cho chị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.285.000 đồng (một triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002415, ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ