vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng ST. Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Số 33/2022/QĐST - DS
Vũng Tàu, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng ST.

Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thanh T, sinh năm 1974; địa chỉ: 6 P, phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: 1 M, phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Huỳnh Thị Thu T xác nhận tính đến ngày 15/7/2022 còn nợ Ngân hàng ST tổng số tiền là 14.825.531đ (mười bốn triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm ba mươi mốt đồng) trong đó: nợ gốc là 10.489.583 đồng, nợ lãi quá hạn là 4.336.248 đồng theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 486265-4589 ngày 13/6/2017.

- Bà Huỳnh Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng ST tính đến ngày 15/7/2022 tổng số tiền là 14.825.531đ (mười bốn triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm ba mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 16/7/2022 cho đến khi trả hết nợ, bà Huỳnh Thị Thu T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng ST tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 486265-4589 ngày 13/6/2017.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị Thu T phải chịu án phí là 741.277 đồng (bày trăm bốn mươi mốt ngàn hai trăm bảy mươi bảy đồng).

Trả lại cho Ngân hàng ST số tiền 300.000đ (ba trăn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002047 ngày 05-4-2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ