vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng AA Việt Nam. Địa chỉ: số 00, 00, phường Tràng Tiền, Hoàng Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 33/2022/QĐST-DS
Thanh Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng AA Việt Nam.

Địa chỉ: số 00, 00, phường Tràng Tiền, Hoàng Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lâm: Ông Nguyễn Hoàng T, chức vụ: Phó gián đốc Khối quản lý và tài cấu trúc tài sản.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyên: Ông Lê Tiến Đ, sinh năm 1978 và ông Võ Duy Thế Ph, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: số 00, 00, phường 2, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/3/2022).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1972.

Bà Diệp Thị Hồng L, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Thanh P và bà Diệp Thị Hồng L thống nhất liên đới trả cho Ngân hàng AA Việt Nam số tiền lãi vay 181.003.328 đồng (Một trăm tám mươi một triệu, không trăm linh ba nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự mà ông P, bà L chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo Hợp đồng tín dụng số: 0310/2008/HĐTD-CN ngày 20/10/2008 của Ngân hàng AA Việt Nam.

Ông P, bà L thống nhất trong trường hợp ông P, bà L không thanh toán hoặc thanh toán không đủ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp số: 0310/2008/HĐTC-CN ngày 20/10/2008.

Ngân hàng AA Việt Nam thống nhất trả lại cho ông P và bà L giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp khi ông P, bà L trả xong số tiền trên cho Ngân hàng như sau: QSDĐ thuộc thửa 495, 362 diện tích 4.230m2 do UBND huyện Thanh Bình cấp ngày 18/12/2001; QSDĐ thuộc thửa 2048 diện tích 139,5m2 do UBND huyện Thanh Bình cấp ngày 30/12/2005; QSD nhà ở số 00125/2006 do UBND huyện Thanh Bình cấp ngày 18/01/2006.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Huỳnh Thanh P và bà Diệp Thị Hồng L thống nhất tự nguyện liên đới chịu 4.525.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi Cục Thi hành án huyện Thanh Bình.

+ Ngân hàng AA Việt Nam không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 4.789.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010107 ngày 26/4/2022 của Chi Cục Thi hành án huyện Thanh Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ