- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Đ+L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Trụ sở: N, phường T, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người được ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng Trung N - chức vụ: Phó giám đốc;
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Y - chức vụ: chuyên viên tố tụng.
* Bị đơn: ông Hình Phương L, sinh năm 1986; cư trú tại: ấp P, xã P1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Ông Hình Phương L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ theo hợp đồng tín dụng số 1810/2015/HĐTD/PVB-GĐ/PMH ngày 31/10/2015.
2.2- Ông Hình Phương L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền vay còn nợ là 7.391.053.415 (bảy tỷ ba trăm chín mươi mốt triệu không trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm mười lăm) đồng (trong đó vốn gốc là 3.500.000.000đ, tiền lãi là 3.891.053.415đ) cùng lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng dụng số 1810/2015/HĐTD/PVB-GĐ/PMH ngày 31/10/2015, tiếp tục trả lãi từ ngày 16/7/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
2.3- Trong trường hợp ông Hình Phương L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1810 ngày 31/10/2015. Tài sản thế chấp nhầm để bảo đảm thi hành án gồm: Quyền sử dụng đất số V125307, V125308 cấp ngày 12/07/2002 và cập nhật thay đổi chủ sỡ hữu ngày 28/10/2015.
3-Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: đương sự phải chịu 50% là 57.695.000đ (Năm mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng) ông Hình Phương L nhận chịu toàn bộ và còn phải nộp số tiền này.
Hoàn tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền đã nộp là 57.556.000đ (Năm mươi bảy triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006461 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Thị Tiến |