- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: 1.Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969.
2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: ấp V, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long Người đại diện hợp pháp của ông Được: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970 là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 24/01/2022). Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968.
2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1950. Cùng địa chỉ: ấp S, xã H, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
3. Bà Trần Thị Kim Phượng, sinh năm 1969.
Địa chỉ: thị trấn T, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Trần Văn D, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T1, xã H, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. 2. Ông Trần Văn Bảy, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014273 ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 2.3. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số tiền 1.350.000đ ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ, số tiền này ông Đ, bà T đã nộp tạm ứng cấn trừ đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Điều |