- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐCNTTLH | Diên Khánh, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà
Lê Thị Kim T và ông Lưu Xuân H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của
bà Lê Thị Kim T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn Phú Ân N, xã Diên A, huyện
Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Lưu Xuân H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Phú Ân N, xã Diên A, huyện
Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của bà Tuyến, ông Hải (bản phô tô);
Giấy xác nhận thông tin cư trú (bản phô tô); Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
Bản sao giấy khai sinh mang tên Lưu Gia L, Lưu Gia K;
Các tài liệu do Tòa án thu thập: Thông báo quyền lựa chọn Hòa giải viên;
Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chon Hòa giải viên;
Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Thông báo về việc chuyển vụ việc
sang hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Biên bản giao nhận; Bản tự
khai của Lê Thị Kim T, Lưu Xuân H, Lưu Gia K; Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải; Thông báo thụ lý về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 có đủ
các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022,
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T và ông Lưu Xuân H tự nguyện
thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Con chung Lưu Gia L, sinh ngày
15/12/2001 đã trưởng thành và khỏe mạnh nên bà T, ông H không yêu cầu giải quyết; Giao cháu Lưu Gia K, sinh ngày 19/12/2007 cho bà Lê Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lưu Xuân H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không
ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, nếu xét thấy cần
thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà T và ông H tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án
giải quyết.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Lê Thị Kim T
có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lưu Xuân H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - UBND thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh; (Nơi đăng ký kết hôn - giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2001 ngày 20/3/2001); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trương Minh Hải |