vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Hà Quang T. Sinh năm: 1993. Nơi cư trú: Tổ 1, khối phố D, phường H, thị xã N, tỉnh B. Người yêu cầu: Bà Trương Thị Ánh T1. Sinh năm: 1994. Nơi cư trú: H22/10 K67 Trương Đinh, phường M, quận S, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐCNHGT - HNGĐSơn Trà , ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ vào Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 03 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình theo đơn yêu cầu đề ngày 23/12/2021 gởi đến Tòa án ngày 29/12/2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Người yêu cầu: Ông Hà Quang T. Sinh năm: 1993. Nơi cư trú: Tổ 1, khối phố D, phường H, thị xã N, tỉnh B.

- Người yêu cầu: Bà Trương Thị Ánh T1. Sinh năm: 1994. Nơi cư trú: H22/10 K67 Trương Đinh, phường M, quận S, thành phố Đ.

2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Quang T và bà Trương Thị Ánh T1 (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Quang T và bà Trương Thị Ánh T1 nên Giấy chứng nhận kết hôn số 143/2017 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S , thành phố Đ cấp ngày 18/12/2017 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: ông Hà Quang T và bà Trương Thị Ánh T1 xác định có 01 con chung là: Hà Đình N, sinh ngày 30/06/2018. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung Hà Đình N cho mẹ ruột là bà Trương Thị Ánh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Hà Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện quyền với nghĩa vụ với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Hà Quang T và bà Trương Thị Ánh T1 xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Hà Quang T và bà Trương Thị Ánh T1 xác định không có nợ chung.

- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật Hòa giải: Không có.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ