- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị V - Nguyễn Đức Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐCNHGT-DS | Hàm Yên, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Đức Q, chị Hứa Thị N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 19 tháng 4 năm 2022 của người khởi kiện là chị Phạm Thị V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. + Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1994 và chị Hứa Thị N, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả tiền nợ: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Đức Q, chị Hứa Thị N cùng tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Đức Q và chị Hứa Thị N cùng có nghĩa vụ trả nợ cho chị Phạm Thị V tổng số tiền vay nợ gốc là 172.500.000đ (Một trăm bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Chia ra: + Anh Nguyễn Đức Q có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị V số tiền là 86.250.000đ (Tám mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). + Chị Hứa Thị N có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị V số tiền là 86.250.000đ (Tám mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Phạm Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Đức Q và chị Hứa Thị N chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |