- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 11 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2021/TLST - KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Địa chỉ: Số 77 đường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công D – Chức vụ: Chuyên viên cấp 2 Miền Trung, Trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ
Địa chỉ: 215 đường L, thành phố V, Nghệ An
(Theo văn bản ủy quyền số 386/UY-TGĐ ngày 29/10/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S)
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ: Xóm H, xã B, huyện D, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 350.832.857 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 310.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 22.726.418 đồng, lãi quá hạn là 18.106.439 đồng, tính đến ngày 15/07/2021. Kể từ ngày tiếp theo ngày 15 tháng 7 năm 2021, ông Trần Văn Đ phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 70/2020/HDTDNH-CN/SHB.120208 ngày 13/03/2020.
2.2. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Trần Văn Đ không trả đầy đủ toàn bộ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn gắn liền với đất tại thửa đất số 433; Tờ bản đồ số: 04; Diện tích: 210 m2; Do UBND huyện D cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AN879386 ngày 13/03/2009; Địa chỉ thửa đất tại: Xóm H, xã B, huyện D, Nghệ An. Tài sản thế chấp đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 54/2018/HĐTC-CN/SHB.120208 ngày 28/02/2018 và Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số PL01-54/2018/HĐTC-CN/SHB.120208 ngày 08/3/2019.
Nếu tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì buộc ông Trần Văn Đ tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP S
2.3. Về án phí:
Ngân hàng TMCP S và ông Trần Văn Đ thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Văn Đ phải nộp 8.770.821 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 8.456.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0004279 ngày 11/6/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện D; - Chi cục THA huyện D; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |