vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H thỏa thuận: Con Đoàn Khánh L, sinh ngày 15/4/2001 đã trên 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Minh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thức - Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1980;

HKTT: Thôn M, xã V, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;

Địa chỉ hiện nay: Thôn Đ, xã V, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H đăng ký kết hôn ngày 30/8/2000 tại UBND xã V, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại gia đình anh T ở thôn M, xã V. Anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến tháng 10/2020 thì đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thiếu tin tưởng nhau. Hai bên xảy ra bất hòa, cãi chửi nhau, thiếu tôn trọng. Từ cuối tháng 10/2020 đến nay, anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến cuộc sống của nhau. Tòa án đã hòa giải, động viên anh chị về đoàn tụ nhưng cả hai đều xác định việc ly hôn, anh T và chị H đều đã suy nghĩ kỹ. Do đó, anh T và chị H đề nghị Tòa án công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H có 02 con chung là Đoàn Khánh L, sinh ngày 15/4/2001 và Đoàn Minh H, sinh ngày 02/4/2009. Hiện cháu L đã trên 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Minh H. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con H, hai bên đều không có yêu cầu. Cháu Đoàn Minh H có nguyện vọng được anh T nuôi dưỡng.

Về quan hệ tài sản: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H thỏa thuận: Con Đoàn Khánh L, sinh ngày 15/4/2001 đã trên 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Minh H, sinh ngày 02/4/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con Đoàn Minh H, hai bên không có yêu cầu. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Văn T và chị Đoàn Thị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh T và chị H đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000795 ngày 15/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ