vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Kim Th, sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Th1, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh cháp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 07 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Nhật

2. Bà Lê Thị Phằng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Kim Th, sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Th1, sinh năm 1980

Đồng địa chỉ: Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Đỗ Kim Thvà anh Nguyễn Đức Th1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

- Giao con chung Nguyễn Khôi Ng, sinh ngày 21/12/2014 cho chị Đỗ Kim Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Giao con chung Nguyễn Nhật Tr, sinh ngày 23/6/2008 cho anh Nguyễn Đức Th1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Kim Thvà anh Nguyễn Đức Th1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận về chia tài sản chung của chị Đỗ Kim Th, anh Nguyễn Đức Th1 theo biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung ngày 03/3/2021 cụ thể:

Giao cho chị Đỗ Kim Th được quyền quản lý, sử dụng và sở hữu tiền mặt 115.000.000đ (Một trăm mười lăm triệu đồng) do chị Th đang cất giữ.

Giao cho anh Nguyễn Đức Th1 được quyền quản lý, sử dụng và sở hữu những tài sản sau:

- Một lô đất diện tích 132m2, thuộc thửa đất số 333 (lô 52), tờ bản đồ số 13, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 604872, mục đích sử dụng đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài cấp cho ông Nguyễn Đức Th1 ngày 28/12/2010. Tọa lạc tại Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B;

- Một lô đất diện tích 132m2, thuộc thửa đất số 333 (lô 53), tờ bản đồ số 13, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 604873, mục đích sử dụng đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài cấp cho ông Nguyễn Đức Th1 ngày 28/12/2010. Tọa lạc tại Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B;

- Một ngôi nhà cấp 4 diện tích 66m2 (chiều ngang 06m, chiều dài 11m) được xây trên 132m2 đất thuộc thửa đất số 333 (lô 53), tờ bản đồ số 13, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 604873. Tọa lạc tại Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B;

- Tiền đóng cổ phần tại Công ty cổ phần chế biến lâm sản Hà Thanh là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Anh Nguyễn Đức Th1 có nghĩa vụ hoàn lại cho chị Đỗ Kim Th số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) là giá trị tài sản chung chị Th được chia. Thời hạn tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.5. Về nợ chung: Chị Đỗ Kim Th, anh Nguyễn Đức Th1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Chị Đỗ Kim Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí sang tiền án phí cho chị Đỗ Kim Th theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002285 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ