- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T1 và chị Đinh Thanh T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021, giữa:
Anh Nguyễn Văn T1 – sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT: thôn C, xã Đồng Lạc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; chỗ ở hiện nay: phố Đ, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh và chị Đinh Thanh T2 – sinh năm 1990; địa chỉ: phố Đ, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T1 và chị Đinh Thanh T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Nguyễn Văn T1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Quốc A – sinh ngày 09/02/2011; chị Đinh Thanh T2 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Tiến Đ – sinh ngày 05/07/2013 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T1, chị T2 không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T1, chị T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Đinh Thanh T2 không có tài sản chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh T1, chị T2 khai không có nợ chung.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ và được trả lại vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001959 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Tiên Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã Đ, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Duy Hải |