- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Đ - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST - HNGĐ | Tiền Hải, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Ông Vũ Văn Lợi Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ, việc ly hôn giữa: Người khởi kiện: Chị Vũ Thị Đ - sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ dân phố T S, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Thái Bình. Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ dân phố T S, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung là Nguyễn Nhất D1 – sinh ngày 29/8/1995 và Nguyễn Thu H – sinh ngày 01/02/2001. Các con đã trưởng thành, không bị khuyết tật gì, đủ khả năng tự chăm sóc được bản thân. Ly hôn không đặt ra giải quyết về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. 2.3 Về tài sản chung: anh, chị tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ, việc này. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND TT Tiền Hải, h. Tiền Hải; - TAND, VKSND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Đã Ký Vũ Văn Lợi |