vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Hai bên đương sự không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Trần Thị Thanh N và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐSa Pa, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, Sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã H, huyện G, tỉnh N; Nơi tạm trú: Tổ 1, phường P, thị xã S, tỉnh L

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, Sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã H, huyện G, tỉnh N; Nơi tạm trú: Tổ 1, phường P, thị xã S, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Hai bên đương sự không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh N phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004858 ngày 26/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Chị N được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ