vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Bà Hà Thu L, sinh năm 1976 HKTT: tổ 7, khóm Tân Đông, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: khóm Tân Lợi, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 Địa chỉ: tổ 7, khóm Tân Đông, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2. Công nhận sự thỏa thuận của c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn,nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 33/2021/QĐST - HNGĐ
Bình Tân, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN – TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Mỹ Ông Trần Văn Giữ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

- Nguyên đơn: Bà Hà Thu L, sinh năm 1976 HKTT: tổ 7, khóm Tân Đông, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: khóm Tân Lợi, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 Địa chỉ: tổ 7, khóm Tân Đông, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thu L và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 8/7/1995 và Nguyễn Bé R, sinh ngày 24/8/2002 (đã trưởng thành) bà Hà Thu L và ông Nguyễn Văn Đ không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Bà Hà Thu L và ông Nguyễn Văn Đ không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Hà Thu L nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0011630 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy bà Hà Thu L đã nộp đủ không phải nộp thêm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dận sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ