- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 17 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2021/TLST- DS ngày 30 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng hợp tác xã V.
Địa chỉ: Tòa nhà N04- Hoàng Đ- C- Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật :Ông Nguyễn Quốc C.
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H- Chức vụ: Giám đốc ngân hàng HTX Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Ngọc L- Chức vụ: cán bộ tín dụng- phòng giao dịch số 1- Ngân hàng HTX V chi nhánh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M - Sinh n¨m 1986 và chị Phạm Thị Thu T sinh năm 1986 (anh M chị T là vợ chồng).
Người đại diện theo ủy quyền cho Chị T: Anh Nguyễn Văn M
Địa chỉ: Tổ 57A, khu 6C, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng hợp tác xã V số tiền là 178.456.708 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm linh tám đồng) tiền gốc và lãi khi án có hiệu lực pháp luật. Khi án có hiệu lực pháp luật anh M, chị T không thực hiện đầy đủ thì anh M, chị T còn phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thi hành án xong.
3.Về án phí: Ngân hàng hợp tác xã V phải chịu tiền tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.230.708 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm linh tám đồng). Ngân hàng hợp tác xã V được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.049.292đ (hai triệu không trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm chín hai đồng).Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0000532 ngày 27/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì.
Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị Thu T phải chịu tiền tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.230.708 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm linh tám đồng)
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Việt Trì, T. Phú Thọ; - Chi cục THADS TP. Việt Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Tuấn |