vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 27/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tống Văn H sinh năm 1962; Địa chỉ: tổ K, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Ông Vũ Gia T sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Vũ Gia T phải trả cho nguyên đơn ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST- DSTp. Bắc Kạn, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 274 Điều 275 Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tống Văn H sinh năm 1962; Địa chỉ: tổ K, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Ông Vũ Gia T sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Vũ Gia T phải trả cho nguyên đơn ông Tống Văn H số tiền 28.620.000 đồng (hai mươi tám triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng). *Về phương thức trả nợ: Bị đơn ông Vũ Gia T phải có nghĩa vụ trả số tiền 28.620.000 đồng (hai mươi tám triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn ông Tống Văn H thành nhiều lần, cụ thể như sau: Lần 1: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 10 năm 2021; Lần 2: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 11 năm 2021. Lần 3: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 12 năm 2021. Lần 4: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 01 năm 2022. Lần 5: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 02 năm 2022. Lần 6: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 3 năm 2022. Lần 7: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 4 năm 2022. Lần 8: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 5 năm 2022. Lần 9: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 6 năm 2022. Lần 10: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 7 năm 2022. Lần 11: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 8 năm 2022. Lần 12: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 9 năm 2022. Lần 13: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 10 năm 2022. Lần 14: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 11 năm 2022. Lần 15: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 12 năm 2022. Lần 16: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 01 năm 2023. Lần 17: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 02 năm 2023. Lần 18: Thanh toán số tiền: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 3 năm 2023. Lần 19: Thanh toán số tiền: 1.620.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) trước ngày 05 tháng 4 năm 2023. *Về án phí: Bị đơn ông Vũ Gia T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 715.500 đồng (bảy trăm mười lăm nghìn năm trăm đồng) theo quy định của pháp luật để sung công quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho ông Tống Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 790.500 đồng (bảy trăm chín mươi nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số: 02238 ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Vũ Gia T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thời gian và số tiền phải trả cho ông Tống Văn H, ông Tống Văn H làm đơn yêu cầu thi hành án thì ông Vũ Gia T phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ