vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; địa chỉ trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội; Người được ủy quyền; ông Ngô Anh Tuấn; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH, NGÂN HÀNG -HỨA VĂN LỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST - DSNgọc Hồi, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST- DS, ngày 19 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; địa chỉ trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội;

+ Người được ủy quyền; ông Ngô Anh Tuấn; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum; địa chỉ trụ sở: Số 655, đường Nguyễn Huệ, phường Quyết Thắng, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum; văn bản ủy quyền thường xuyên: Số 652/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 09/6/2019 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

- Bị đơn:

+ Anh Hứa Văn Lụng; số CMND xxx xxx xxx, do Công an tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 12/7/2012;

Nơi cư trú và là nơi làm việc; địa chỉ: Thôn Măng Tôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 21 tháng 7 năm 2021, anh Hứa Văn Lụng phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tổng số tiền 232.108.287 đồng (Hai trăm ba hai triệu một trăm không tám nghìn hai trăm tám bảy đồng); tiền nợ gốc 185.500.000 đồng + 46.608.287 đồng tiền lãi suất (Trong đó nợ lãi suất trong hạn 4.228.767 đồng, nợ lãi suất quá hạn 42.397520 đồng).

Áp dụng Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp của ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án; nếu anh Hứa Văn Lụng không trả hoặc trả chưa hết số tiền phải thi hành án nói trên; thì hàng tháng, tính từ ngày 22 tháng 7 năm 2021 bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: 71NH/2019/HĐCV/NHCT[510], ngày 24/01/2019.

2.2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản thế chấp bảo đảm vay là các Thửa đất số: 29+35a; tờ bản đồ số: 55; mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm; diện tích đất 23347,4m2; thời hạn sử dụng đất đến tháng 6/2065; vị trí thửa đất: Thôn Măng Tôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; Diện tích đất thế chấp: 23347,4m2 và tài sản trên đất; Giấy tờ về đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri BX 272107 do UBND huyện Ngọc Hồi cấp ngày 16/12/2015; vào sổ cấp GCN số: 00906; Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, ngày 04/5/2018 được phòng Công chứng Việt Hoàng chứng thực cùng ngày, số công chứng 1391, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD; chủ sử dụng đất: Anh Hứa Văn Lụng; nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Thôn Măng Tôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; để trả nợ Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trường hợp giá trị tài sản đảm bảo vay nói trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì theo điểm (b) khoản 5.06 Điều 5 Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 25/NH/2016/HĐTC ngày 11/01/2016, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản khác của đương sự để trả nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; các Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí; bị đơn phải nộp toàn bộ 50% tiền án phí dân sự và tiền chi phí tố tụng; nguyên đơn được trả lại tiền tạm ứng án phí và chi phí tố tụng.

Buộc anh Hứa Văn Lụng phải nộp 5.803.000 đồng (Năm triệu tám không ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước; buộc anh Hứa Văn Lụng phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hoặc người đại diện hợp của ngân hàng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền chi tố tụng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 5.623.000 đồng (Năm triệu sáu trăm hai ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0002714, ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hoặc người đại diện hợp của ngân hàng nhận lại tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ