- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ánh Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T Số: 33/2021/QĐHG-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Vân. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc xin ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn L, xã An Lư, huyện T, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T thuận T ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng n ghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã L, T, Hải Phòng (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 29/4/2020); - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |