- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Đặng Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 33/2020/QĐST-VHNGĐ | C, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
Căn cứ Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 235/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn H; sinh năm: 1961. Địa chỉ: 319A Khu vực 2, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Bà Đặng Thị Phƣơng T; sinh năm: 1978. Địa chỉ: 319A Khu vực 2, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Đặng Thị Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ cũ vào 26/11/2002 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Cả hai ông bà đều thừa nhận quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất ly hôn. Xét thấy, sự thỏa thuận của ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hoàng Thảo M (nữ) sinh ngày 06/4/2017. Ông Trần Văn H giao con cho bà Đặng Thị Phương T tiếp tục nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông H theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản. [3] Về tài sản chung: không có nên không giải quyết. [4] Về nợ: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và bà Đặng Thị Phương T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là Trần Hoàng Thảo M (nữ) sinh ngày 06/4/2017. Ông Trần Văn H giao con cho bà Đặng Thị Phương T tiếp tục nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông H theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết.
- Về nợ: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn H và bà Đặng Thị Phương T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông H đã nộp theo biên lai số 006295 ngày 14/8/2020 và 300.000đ bà T đã nộp theo biên lai số 0006296 ngày 14/8/2020. Ông Trần Văn H, bà Đặng Thị Phương T mỗi người được nhận 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND Q. C; - Chi cục T.H.A DS Q. C; - Các đương sự; - UBND P. Lê Bình, Q. C; - Lưu HS – QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Trang |