- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn anh H - chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149; Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Đều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2020/TLST - VHNGĐ ngày 21/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lý Trần H, sinh năm 1979. ĐKHK và ở tại: Số P nhà E khu tập thể N, phường Phố O, quận I, thành phố HN.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982. ĐKHKTT: Số 10 phố Hàng R, phường Hàng M, quận U, thành phốHN. Hiện ở tại: Số Y, tổ T Vạn Q, phườngK, quậnG, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Lý Trần H và chị Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 28/9/2006 tại UBND phường O, quận I, thành phố HN. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Nay anh H và chị L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Ngày 22/01/2020, Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng anh H và chị L không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản lập ngày 22 tháng 01 năm 2020.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh H và chị ê được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản lập ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Trần H và chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Lý Trần Hvà chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận có hai con chung là cháu Lý Bảo D , sinh ngày 05/01/2007 và Lý Trần S, sinh ngày 17/6/2008, hiện nay sức khỏe hai con bình thường, khi ly hôn anh chị cùng thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi cháu D còn anh H là người trực tiếp nuôi cháu S kể từ khi ly hôn cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Sau khi ly hôn anh H và chị Lcó quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Lý Trần H và chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về vay nợ chung: Anh Lý Trần H và chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Lý Trần H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003297 ngày 21/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận I.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận I; - UBND phường O, I, TP. Hà Nội (Số 57/2006, ngày 28/9/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lương Thị Thu Hà |