- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n quËn ®èng ®a Thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù ngày 24/3/2020 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Kim N, sinh năm 1989 trú: Nhà 12 ngách 15 ngõ 126 K, quận H, thành phố H. - Bị đơn: Anh Phạm Minh C, sinh năm 1988; thành phố H. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. giải thành ngày 15/5/2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 231/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”. | Đống Đa, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, thành phố H ngày 14/9/2018. Trước khi kết hôn, chị N và anh C chưa ai có vợ có chồng. Nay chị N và anh C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C có 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn Minh K (giới tính nam), sinh ngày 24/11/2019. Ly hôn, ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị N và anh C: Giao cho chị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu M. Anh C tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung: 3.500.000 đồng/ 01tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/01 tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 05 năm 2020 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền thay thế.
Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị Nguyễn Ngọc Kim N và anh Phạm Minh C không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Ngọc Kim N chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng chị N đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014073 ngày 24/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Hạnh |