- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn Ôn Thị P và bị đơn Nịnh Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Ôn Thị P và anh Nịnh Văn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ôn Thị P, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S1, huyện S2, tỉnh T2.
- Bị đơn: Anh Nịnh Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện S2, tỉnh T2. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Ôn Thị P và anh Nịnh Văn S. 2. Công nhận S thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nịnh Huyền T1, sinh ngày 29/01/2016 cho chị Ôn Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nịnh Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ôn Thị P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003225, ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân Sự huyện S2, tỉnh T2, chị Ôn Thị P được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nịnh Văn S không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T2; - VKSND huyện S1; - Chi cục THADS huyện S1; - UBND thị trấn S; - Đương Sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Minh Khánh |