vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C (tức Nguyễn Văn P) và chị Nguyễn Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh C (tức P) và chị Đ thỏa thuận, giao anh C nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 13/11/2017; giao chị Đ nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lan A, sinh ngày 20/10/2006. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, về nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh C và chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C (tức Nguyễn Văn P) và chị Nguyễn Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST- HNGĐSơn Động, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C (tức Nguyễn Văn P), sinh năm 1979.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1981.

- Đều tại địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C (tức Nguyễn Văn P) và chị Nguyễn Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh C (tức P) và chị Đ thỏa thuận, giao anh C nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 13/11/2017; giao chị Đ nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lan A, sinh ngày 20/10/2006. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.

Anh C, chị Đ có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của anh C, chị Đ.

Về tài sản; công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Văn C (tức P) phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (anh C nhận chịu cả phần án phí của chị Đ), anh C được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2010/007140 ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả anh C số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ